Website kinhnghiemdayhoc.net
Chào mừng quý vị đến với Website của Lê Hồng Minh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chuẩn KT T Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Thế (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:09' 25-08-2009
Dung lượng: 382.5 KB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Thế (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:09' 25-08-2009
Dung lượng: 382.5 KB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
lớp 4
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
I. Số
A. Số tự nhiên, các phép tính với số tự nhiên
1. Đọc, viết, so sánh các số tự nhiên
1) Biết đọc, viết các số đến lớp triệu.
1) Ví dụ. a) Đọc các số : 32 640 507; 1 002 001.
b) Viết tiếp vào chỗ chấm : 5 000 000 000: Năm nghìn triệu hay ... tỉ.
2) Biết so sánh các số có đến sáu chữ số; biết sắp xếp bốn số tự nhiên có không quá 6 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
2) Ví dụ. Viết các số : 76981 ; 71968 ; 78196 ; 78619 theo thứ tự từ bé đến lớn.
2. Dãy số tự nhiên và hệ thập phân
Bước đầu nhận biết một số đặc điểm của dãy số tự nhiên:
- Nếu thêm 1 vào một số tự nhiên thì được số tự nhiên liền sau nó, bớt 1 ở một số tự nhiên (khác 0) thì được số tự nhiên liền trước nó.
1) Ví dụ.
- 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; ... là dãy số tự nhiên.
- Số 0 là số tự nhiên bé nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất (dãy số tự nhiên kéo dài mãi).
2) Nhận biết các hàng trong mỗi lớp. Biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
2) Ví dụ.
- Nêu giá trị của chữ số 5 trong số 5 842 769.
3. Phép cộng, phép trừ các số tự nhiên
1) Biết đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến sáu chữ số, không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp.
1) Ví dụ. Đặt tính rồi tính : 367589 + 541708 ; 647253 - 285749.
2) Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng các số tự nhiên trong thực hành tính.
2) Ví dụ. Tính bằng cách thuận tiện nhất :
921 + 898 + 2079
3) Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn (dạng đơn giản).
3) Ví dụ. Tính nhẩm :
a) 2000 + 3500 b) 4600 - 2000.
4. Phép nhân, phép chia các số tự nhiên
1) Biết đặt tính và thực hiện phép nhân các số có nhiều chữ số với các số có không quá ba chữ số (tích có không quá sáu chữ số)
1) Ví dụ. Đặt tính rồi tính :
435 ( 253 ; 563 ( 308.
2) Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và tính chất nhân một tổng với một số trong thực hành tính.
2) Ví dụ. Tính bằng cách thuận tiện nhất :
a) 36 ( 25 ( 4
b) 215 ( 86 + 215 ( 14
3) Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số (thương có không quá ba chữ số).
3) Ví dụ. Đặt tính rồi tính :
13498 : 32
4) Biết nhân nhẩm với 10 ; 100 ; 1000 ; chia nhẩm cho 10 ; 100 ; 1000.
4) Ví dụ. Tính nhẩm :
300 ( 600
b) 256 (1000
c) 2002000 : 1000
5. Dấu hiệu
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
I. Số
A. Số tự nhiên, các phép tính với số tự nhiên
1. Đọc, viết, so sánh các số tự nhiên
1) Biết đọc, viết các số đến lớp triệu.
1) Ví dụ. a) Đọc các số : 32 640 507; 1 002 001.
b) Viết tiếp vào chỗ chấm : 5 000 000 000: Năm nghìn triệu hay ... tỉ.
2) Biết so sánh các số có đến sáu chữ số; biết sắp xếp bốn số tự nhiên có không quá 6 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
2) Ví dụ. Viết các số : 76981 ; 71968 ; 78196 ; 78619 theo thứ tự từ bé đến lớn.
2. Dãy số tự nhiên và hệ thập phân
Bước đầu nhận biết một số đặc điểm của dãy số tự nhiên:
- Nếu thêm 1 vào một số tự nhiên thì được số tự nhiên liền sau nó, bớt 1 ở một số tự nhiên (khác 0) thì được số tự nhiên liền trước nó.
1) Ví dụ.
- 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; ... là dãy số tự nhiên.
- Số 0 là số tự nhiên bé nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất (dãy số tự nhiên kéo dài mãi).
2) Nhận biết các hàng trong mỗi lớp. Biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
2) Ví dụ.
- Nêu giá trị của chữ số 5 trong số 5 842 769.
3. Phép cộng, phép trừ các số tự nhiên
1) Biết đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến sáu chữ số, không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp.
1) Ví dụ. Đặt tính rồi tính : 367589 + 541708 ; 647253 - 285749.
2) Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng các số tự nhiên trong thực hành tính.
2) Ví dụ. Tính bằng cách thuận tiện nhất :
921 + 898 + 2079
3) Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn (dạng đơn giản).
3) Ví dụ. Tính nhẩm :
a) 2000 + 3500 b) 4600 - 2000.
4. Phép nhân, phép chia các số tự nhiên
1) Biết đặt tính và thực hiện phép nhân các số có nhiều chữ số với các số có không quá ba chữ số (tích có không quá sáu chữ số)
1) Ví dụ. Đặt tính rồi tính :
435 ( 253 ; 563 ( 308.
2) Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và tính chất nhân một tổng với một số trong thực hành tính.
2) Ví dụ. Tính bằng cách thuận tiện nhất :
a) 36 ( 25 ( 4
b) 215 ( 86 + 215 ( 14
3) Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số (thương có không quá ba chữ số).
3) Ví dụ. Đặt tính rồi tính :
13498 : 32
4) Biết nhân nhẩm với 10 ; 100 ; 1000 ; chia nhẩm cho 10 ; 100 ; 1000.
4) Ví dụ. Tính nhẩm :
300 ( 600
b) 256 (1000
c) 2002000 : 1000
5. Dấu hiệu






chào đón:
0 khách và 5 thành viên