Website kinhnghiemdayhoc.net
Chào mừng quý vị đến với Website của Lê Hồng Minh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chuẩn KT T Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Thế (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:09' 25-08-2009
Dung lượng: 334.5 KB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Thế (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:09' 25-08-2009
Dung lượng: 334.5 KB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
lớp 5
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
I. bổ sung về phân số
1. Giới thiệu phân số thập phân
1) Nhận biết được phân số thập phân.
1) Ví dụ. Phân số nào là phân số thập phân ?
; ; ; ; .
2) Biết đọc, viết các phân số thập phân.
2) Ví dụ. Viết các phân số thập phân : bảy phần mười ; hai mươi phần trăm ; một phần triệu.
2. Hỗn số
1) Nhận biết được hỗn số và biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số.
Biết đọc, viết hỗn số.
1) và 2) Ví dụ. a) Viết : 2
Đọc : hai và ba phần tư
b) 2 có phần nguyên là 2, phần phân số là , phần phân số bé hơn 1.
3) Biết chuyển một hỗn số thành một phân số.
3) Ví dụ. Chuyển mỗi hỗn số sau thành phân số : 2 ; 4 ; 12.
II. Số thập phân. Các phép tính với số thập phân
1. Khái niệm ban đầu về số thập phân
1) Biết nhận dạng số thập phân.
1) Ví dụ. 0,1; 0,07; 2,8; 9,572; ... là các số thập phân.
2) Biết số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân.
2) Ví dụ. Nêu phần nguyên và phần thập phân của mỗi số sau:
7,98 ; 25,477 ; 0,307.
3) Biết đọc và viết số thập phân.
3) Ví dụ. Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phân và và giá trị của mỗi chữ số trong số thập phân đó: 1,7 ; 2,35 ; 28,364 ; 900,90.
4) Biết viết số thập phân khi biết số đơn vị của mỗi hàng trong phần nguyên, phần thập phân.
4) Ví dụ. Viết số thập phân có : Năm mươi lăm đơn vị, năm phần mười, năm phần trăm, năm phần nghìn.
5) Biết số đo đại lượng có thể viết dưới dạng phân số thập phân thì viết được dưới dạng số thập phân và ngược lại.
2) Ví dụ. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm :
7dm = m = ... m ; 6g = kg = ... kg ;
8m 56cm = 8m = ... m.
Ví dụ. Viết các số đo sau dưới dạng số đo bằng mét:
a) 3,4 dm; b) 21,5 dm; c) 236 cm.
2. So sánh số thập phân
1) Biết cách so sánh hai số thập phân. (Thuộc quy tắc và biết vận dụng để so sánh các số thập phân).
1) Ví dụ. So sánh các số thập phân :
a) 48,97 và 51,02 ; b) 96,4 và 96,38 ;
c) 0,7 và 0,65 ; d) 28,3 và 28,300.
2) Biết sắp xếp một nhóm các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
2) Ví dụ. Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn các số sau đây :
6,375 ; 9,01 ; 8,72 ; 6,735 ; 7,19.
3. Phép cộng và phép trừ các số thập phân
1)
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
I. bổ sung về phân số
1. Giới thiệu phân số thập phân
1) Nhận biết được phân số thập phân.
1) Ví dụ. Phân số nào là phân số thập phân ?
; ; ; ; .
2) Biết đọc, viết các phân số thập phân.
2) Ví dụ. Viết các phân số thập phân : bảy phần mười ; hai mươi phần trăm ; một phần triệu.
2. Hỗn số
1) Nhận biết được hỗn số và biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số.
Biết đọc, viết hỗn số.
1) và 2) Ví dụ. a) Viết : 2
Đọc : hai và ba phần tư
b) 2 có phần nguyên là 2, phần phân số là , phần phân số bé hơn 1.
3) Biết chuyển một hỗn số thành một phân số.
3) Ví dụ. Chuyển mỗi hỗn số sau thành phân số : 2 ; 4 ; 12.
II. Số thập phân. Các phép tính với số thập phân
1. Khái niệm ban đầu về số thập phân
1) Biết nhận dạng số thập phân.
1) Ví dụ. 0,1; 0,07; 2,8; 9,572; ... là các số thập phân.
2) Biết số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân.
2) Ví dụ. Nêu phần nguyên và phần thập phân của mỗi số sau:
7,98 ; 25,477 ; 0,307.
3) Biết đọc và viết số thập phân.
3) Ví dụ. Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phân và và giá trị của mỗi chữ số trong số thập phân đó: 1,7 ; 2,35 ; 28,364 ; 900,90.
4) Biết viết số thập phân khi biết số đơn vị của mỗi hàng trong phần nguyên, phần thập phân.
4) Ví dụ. Viết số thập phân có : Năm mươi lăm đơn vị, năm phần mười, năm phần trăm, năm phần nghìn.
5) Biết số đo đại lượng có thể viết dưới dạng phân số thập phân thì viết được dưới dạng số thập phân và ngược lại.
2) Ví dụ. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm :
7dm = m = ... m ; 6g = kg = ... kg ;
8m 56cm = 8m = ... m.
Ví dụ. Viết các số đo sau dưới dạng số đo bằng mét:
a) 3,4 dm; b) 21,5 dm; c) 236 cm.
2. So sánh số thập phân
1) Biết cách so sánh hai số thập phân. (Thuộc quy tắc và biết vận dụng để so sánh các số thập phân).
1) Ví dụ. So sánh các số thập phân :
a) 48,97 và 51,02 ; b) 96,4 và 96,38 ;
c) 0,7 và 0,65 ; d) 28,3 và 28,300.
2) Biết sắp xếp một nhóm các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
2) Ví dụ. Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn các số sau đây :
6,375 ; 9,01 ; 8,72 ; 6,735 ; 7,19.
3. Phép cộng và phép trừ các số thập phân
1)
chào mừng cô Hạnh đã đến thăm, chúc cô một ngày vui vẻ






Ý KIẾN TRAO ĐỔI